Hình học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Duy Nghĩa (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:32' 05-02-2013
Dung lượng: 76.5 KB
Số lượt tải: 471
Nguồn:
Người gửi: Phan Duy Nghĩa (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:32' 05-02-2013
Dung lượng: 76.5 KB
Số lượt tải: 471
Số lượt thích:
1 người
(Cao Anh Khai)
GIÁO ÁN DẠY BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Phần: Hình học
Người thực hiện: Nguyễn Trường Thư- Tống Thanh Bình
I/MỤC TIÊU: Giúp học viên:
- Hệ thống kiến thức có nội dung hình học ở tiểu học.
- Nhận diện hình. Nắm được cách tính chu vi, diện tích các hình.
- Rèn kĩ năng giải toán có nội dung hình học.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Nhận diện hình
- HV nối tiếp nêu tên các hình được học ở tiểu học
- GV bổ sung, vẽ các hình HV nêu lên bảng, giới thiệu thêm các dạng: tam giác vuông, nhọn, tù; hình thang vuông...
- HV thảo luận, nhận diện hình, nêu đặc điểm của các hình.
- HV nối tiếp nêu các yếu tố của mỗi hình.
- Yêu cầu HV vẽ đường cao của hình tam giác, hình thang trong các trường hợp khác nhau.
Hoạt động 2: Chu vi, diện tích các hình
- HV nối tiếp nêu cách tính chu vi, diện tích các hình trên.
- GV bổ sung, ghi một số công thức cơ bản:
1. Chu vi các hình:
Chu vi hình vuông = Cạnh 4 Cạnh = chu vi : 4
Chu vi hình chữ nhật = (Dài + rộng) 2 Dài + rộng (nửa chu vi) =
r 2 3,14 ( r: bán kính)
Chu vi hình tròn =
d 3,14 (d: đường kính)
Lưu ý: Thông thường biết chu vi hình chữ nhật thường phải tính nửa chu vi để đưa về bài toán tổng - hiệu hoặc tổng - tỷ .
2. Diện tích các hình:
S hình vuông = cạnh cạnh Chiều rộng = S : chiều dài
S hình chữ nhật = dàirộng (cùng đơn vị đo)
Chiều dài = S : Chiều rộng
Đáy = 2 S : đường cao
S hình tam giác = (cùng đơn vị đo)
Đường cao = 2 S : đáy
Đáy lớn + đáy bé = 2 S : đường cao
S. thang = (Đáy lớn + đáy bé) cao : 2 Đường cao = 2 S : (đáy lớn + đáy bé)
TBC 2 đáy = S : đường cao
Lưu ý: Từ công thức tính diện tích hình thang và các công thức suy ra, xuất hiện tổng hai đáy, trung bình cộng hai đáy nên cần kết hợp với bài toán tổng - hiệu hoặc tổng - tỷ và toán trung bình cộng để giải.
Đáy = 2 S : đường cao
S hình bình hành = (cùng đơn vị đo)
Đường cao = 2 S : đáy
S hình thoi = (a,b: độ dài hai đường chéo, a, b cùng đơn vị đo)
Hoạt động 3: Thực hành:
Bài 1: Cho tam giác ABC có đáy BC bằng 25 cm. Nếu kéo dài đáy BC về phía C một đoạn CD = 5 cm thì diện tích tam giác tăng thêm 17 cm2 . Tính diện tích tam giác ABC? (giải bằng 2 cách)
Cách 1:
- HV tính diện tích tam giác ABC theo công thức: Biết đáy BC=25 cm, chỉ cần tính đường cao AH.
- Tại sao lại tính đường cao AH mà không phải là đường cao khác trong 3 đường cao của tam giác?(đường cao tương ứng với đáy BC đã biết)
- Tính đường cao AH dựa vào công thức Đường cao = 2 S : đáy
- Lưu ý: Đường cao AH của tam giác ABC cũng là đường cao thuộc cạnh đáy CD của tam giác ACD.
Cách 2: Tam giác ABC và ACD có chung gì? (đường cao). Vậy chỉ cần so sánh đáy để biết diện tích.
Lưu ý: Cách so sánh diện tích 2 tam giác là đưa về cùng đáy (hoặc đường cao) rồi so sánh đường cao (hoặc đáy). Như vậy từ so sánh diện tích 2 tam giác, đưa về so sánh 2 đoạn thẳng (đáy hoặc đường cao). Ngược lại muốn so sánh 2 đoạn thẳng đáy hoặc đường cao của tam giác ta có thể đi so sánh diện tích 2 tam giác và đường cao hoặc đáy. Từ việc so sánh đó ta có thể tính được diện tích hoặc độ dài đáy, đường cao của tam giác.
Bài 2: Một hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi hình vuông cạnh 24 cm. Nếu bớt chiều dài 5cm. thêm vào chiều rộng 5cm thì hình chữ nhật trở thành hình vuông. Hỏi diện tích
Phần: Hình học
Người thực hiện: Nguyễn Trường Thư- Tống Thanh Bình
I/MỤC TIÊU: Giúp học viên:
- Hệ thống kiến thức có nội dung hình học ở tiểu học.
- Nhận diện hình. Nắm được cách tính chu vi, diện tích các hình.
- Rèn kĩ năng giải toán có nội dung hình học.
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Nhận diện hình
- HV nối tiếp nêu tên các hình được học ở tiểu học
- GV bổ sung, vẽ các hình HV nêu lên bảng, giới thiệu thêm các dạng: tam giác vuông, nhọn, tù; hình thang vuông...
- HV thảo luận, nhận diện hình, nêu đặc điểm của các hình.
- HV nối tiếp nêu các yếu tố của mỗi hình.
- Yêu cầu HV vẽ đường cao của hình tam giác, hình thang trong các trường hợp khác nhau.
Hoạt động 2: Chu vi, diện tích các hình
- HV nối tiếp nêu cách tính chu vi, diện tích các hình trên.
- GV bổ sung, ghi một số công thức cơ bản:
1. Chu vi các hình:
Chu vi hình vuông = Cạnh 4 Cạnh = chu vi : 4
Chu vi hình chữ nhật = (Dài + rộng) 2 Dài + rộng (nửa chu vi) =
r 2 3,14 ( r: bán kính)
Chu vi hình tròn =
d 3,14 (d: đường kính)
Lưu ý: Thông thường biết chu vi hình chữ nhật thường phải tính nửa chu vi để đưa về bài toán tổng - hiệu hoặc tổng - tỷ .
2. Diện tích các hình:
S hình vuông = cạnh cạnh Chiều rộng = S : chiều dài
S hình chữ nhật = dàirộng (cùng đơn vị đo)
Chiều dài = S : Chiều rộng
Đáy = 2 S : đường cao
S hình tam giác = (cùng đơn vị đo)
Đường cao = 2 S : đáy
Đáy lớn + đáy bé = 2 S : đường cao
S. thang = (Đáy lớn + đáy bé) cao : 2 Đường cao = 2 S : (đáy lớn + đáy bé)
TBC 2 đáy = S : đường cao
Lưu ý: Từ công thức tính diện tích hình thang và các công thức suy ra, xuất hiện tổng hai đáy, trung bình cộng hai đáy nên cần kết hợp với bài toán tổng - hiệu hoặc tổng - tỷ và toán trung bình cộng để giải.
Đáy = 2 S : đường cao
S hình bình hành = (cùng đơn vị đo)
Đường cao = 2 S : đáy
S hình thoi = (a,b: độ dài hai đường chéo, a, b cùng đơn vị đo)
Hoạt động 3: Thực hành:
Bài 1: Cho tam giác ABC có đáy BC bằng 25 cm. Nếu kéo dài đáy BC về phía C một đoạn CD = 5 cm thì diện tích tam giác tăng thêm 17 cm2 . Tính diện tích tam giác ABC? (giải bằng 2 cách)
Cách 1:
- HV tính diện tích tam giác ABC theo công thức: Biết đáy BC=25 cm, chỉ cần tính đường cao AH.
- Tại sao lại tính đường cao AH mà không phải là đường cao khác trong 3 đường cao của tam giác?(đường cao tương ứng với đáy BC đã biết)
- Tính đường cao AH dựa vào công thức Đường cao = 2 S : đáy
- Lưu ý: Đường cao AH của tam giác ABC cũng là đường cao thuộc cạnh đáy CD của tam giác ACD.
Cách 2: Tam giác ABC và ACD có chung gì? (đường cao). Vậy chỉ cần so sánh đáy để biết diện tích.
Lưu ý: Cách so sánh diện tích 2 tam giác là đưa về cùng đáy (hoặc đường cao) rồi so sánh đường cao (hoặc đáy). Như vậy từ so sánh diện tích 2 tam giác, đưa về so sánh 2 đoạn thẳng (đáy hoặc đường cao). Ngược lại muốn so sánh 2 đoạn thẳng đáy hoặc đường cao của tam giác ta có thể đi so sánh diện tích 2 tam giác và đường cao hoặc đáy. Từ việc so sánh đó ta có thể tính được diện tích hoặc độ dài đáy, đường cao của tam giác.
Bài 2: Một hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi hình vuông cạnh 24 cm. Nếu bớt chiều dài 5cm. thêm vào chiều rộng 5cm thì hình chữ nhật trở thành hình vuông. Hỏi diện tích
 








Các ý kiến mới nhất