Đại lượng và đo đại lượng

Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Xem toàn màn hình
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Duy Nghĩa (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:31' 05-02-2013
Dung lượng: 189.5 KB
Số lượt tải: 561
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Việt Hùng)
Nội dung bài giảng về chuyên đề:
Đại lượng và đo đại lượng.
A.Hệ thống một số kiến thức cần ghi nhớ:
I.Các đại lượng đo và mối quan hệ giữa các đơn vị đo của các đại lượng.
1.Đại lương đo độ dài:
Bảng đơn vị và mối quan hệ giữa các đơn vị:
+ Bảng đơn vị đo độ dài:
Lớn hơn m
m
Bé hơn m

km
hm
dam

dm
cm
mm

1km
1hm
1dam
1m
1dm
1cm
1mm

= 10hm
=10dam
= km
=10m
= hm
=10dm
= dam
=10cm
= m
=10mm
= dm
= cm

+ Mối quan hệ giữa các đơn vị:
Hai đon vị kề cạnh nhau gấp kém nhau 10 lần.
Mỗi đơn vị ứng với 1 chữ số(chữ số hàng đơn vị của số đo bao giờ cũng gắn với tên đơn vị của số đó).
2.Đại lương đo khối lượng:
Bảng đơn vị và mối quan hệ giữa các đơn vị:
+ Bảng đơn vị đo khối lượng:
Lớn hơn kg
kg
Bé hơn kg

tấn
 tạ
yến

hag
dag
g

1tấn
 1tạ
1yến
1kg
1hag
1dag
1g

= 10tạ
=10yến
= tấn
=10kg
= tạ
=10hag
= yến
=10dag
= kg
=10g
= hag
= dag

+ Mối quan hệ giữa các đơn vị:
Hai đon vị kề cạnh nhau gấp kém nhau 10 lần.
Mỗi đơn vị ứng với 1 chữ số(chữ số hàng đơn vị của số đo bao giờ cũng gắn với tên đơn vị của số đó).
3. Đại lương đo diện tích:
Bảng đơn vị và mối quan hệ giữa các đơn vị:
+ Bảng đơn vị đo diện tích :
Lớn hơn m2
m2

Bé hơn m2

km2
hm2(ha)
dam2(a)

dm2
cm2
mm2

1km2
1hm2(ha)
1dam2(a)
1 m2

1dm2
1cm2
1mm2

=100hm2
=100dam2(a)
= km2
=100m2
= hm2
=100 m2
= dam2
1dm2
= m2
1cm2
=dm2
= cm2

+ Mối quan hệ giữa các đơn vị:
Hai đon vị kề cạnh nhau gấp kém nhau 100 lần.
Mỗi đơn vị ứng với 2 chữ số(chữ số hàng đơn vị của số đo bao giờ cũng gắn với tên đơn vị của số đó).
4. Đại lương đo thể tích :
Bảng đơn vị và mối quan hệ giữa các đơn vị:
+ Bảng đơn vị đo thể tích :

Lớn hơn m3
m3

Bé hơn m3

km3
hm3
dam3

dm3(lít)
cm3
mm3




1m3
1dm3(lít)
1cm3
1mm3




=1000dm3(lít)
=  m3
= dm3
= cm3

+ Mối quan hệ giữa các đơn vị:
Hai đon vị kề cạnh nhau gấp kém nhau 1000 lần.
Mỗi đơn vị ứng với 3 chữ số (chữ số hàng đơn vị của số đo bao giờ cũng gắn với tên đơn vị của số đó).
5. Đại lương đo thời gian:
+ Các đơn vị đo thời gian: thế kỷ; năm; tháng; tuần lễ; ; ngày; giờ; phút; giây.
+ Mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian(không tuân theo quy luật nhất định):
1thế kỷ = 100 năm;
1năm = 12tháng;
1 năm thường có 365 ngày;
1 năm nhuận có 366 ngày;
1 tháng có 30; 31; 28 hay 29 ngày( tháng 1; 3; 6;7;8; 10; 12 có 31 ngày; tháng 4;6;9;11 có 30 ngày riêng tháng 2 năm thường có 28 ngày năm nhuận có 29 ngày)
Những năm có 2 chữ số cuối cùng tạo thành 1 số chia hết cho 4 là năm nhuận( năm có 2 chữ số 0 ở cuối nếu bỏ 2 chữ số 0 đó mà còn lại số chia hết cho 4 là năm nhuận, nếu không chia hết thì năm đó là năm thường).
1 tuần lễ = 7 ngày;
1 ngày = 24 giờ;
1 giờ = 60 phút;
1 phút = 60 giây;
6. Đại lương đo vận tốc:
+ Khái niệm về vận tốc: Vận tốc của một động tử là quãng đường đi được của động tử đó