Đại lượng và đo đại lượng

(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Duy Nghĩa (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:31' 05-02-2013
Dung lượng: 189.5 KB
Số lượt tải: 647
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Việt Hùng)
Nội dung bài giảng về chuyên đề:
Đại lượng và đo đại lượng.
A.Hệ thống một số kiến thức cần ghi nhớ:
I.Các đại lượng đo và mối quan hệ giữa các đơn vị đo của các đại lượng.
1.Đại lương đo độ dài:
Bảng đơn vị và mối quan hệ giữa các đơn vị:
+ Bảng đơn vị đo độ dài:
Lớn hơn m
m
Bé hơn m

km
hm
dam

dm
cm
mm

1km
1hm
1dam
1m
1dm
1cm
1mm

= 10hm
=10dam
= km
=10m
= hm
=10dm
= dam
=10cm
= m
=10mm
= dm
= cm

+ Mối quan hệ giữa các đơn vị:
Hai đon vị kề cạnh nhau gấp kém nhau 10 lần.
Mỗi đơn vị ứng với 1 chữ số(chữ số hàng đơn vị của số đo bao giờ cũng gắn với tên đơn vị của số đó).
2.Đại lương đo khối lượng:
Bảng đơn vị và mối quan hệ giữa các đơn vị:
+ Bảng đơn vị đo khối lượng:
Lớn hơn kg
kg
Bé hơn kg

tấn
 tạ
yến

hag
dag
g

1tấn
 1tạ
1yến
1kg
1hag
1dag
1g

= 10tạ
=10yến
= tấn
=10kg
= tạ
=10hag
= yến
=10dag
= kg
=10g
= hag
= dag

+ Mối quan hệ giữa các đơn vị:
Hai đon vị kề cạnh nhau gấp kém nhau 10 lần.
Mỗi đơn vị ứng với 1 chữ số(chữ số hàng đơn vị của số đo bao giờ cũng gắn với tên đơn vị của số đó).
3. Đại lương đo diện tích:
Bảng đơn vị và mối quan hệ giữa các đơn vị:
+ Bảng đơn vị đo diện tích :
Lớn hơn m2
m2

Bé hơn m2

km2
hm2(ha)
dam2(a)

dm2
cm2
mm2

1km2
1hm2(ha)
1dam2(a)
1 m2

1dm2
1cm2
1mm2

=100hm2
=100dam2(a)
= km2
=100m2
= hm2
=100 m2
= dam2
1dm2
= m2
1cm2
=dm2
= cm2

+ Mối quan hệ giữa các đơn vị:
Hai đon vị kề cạnh nhau gấp kém nhau 100 lần.
Mỗi đơn vị ứng với 2 chữ số(chữ số hàng đơn vị của số đo bao giờ cũng gắn với tên đơn vị của số đó).
4. Đại lương đo thể tích :
Bảng đơn vị và mối quan hệ giữa các đơn vị:
+ Bảng đơn vị đo thể tích :

Lớn hơn m3
m3

Bé hơn m3

km3
hm3
dam3

dm3(lít)
cm3
mm3




1m3
1dm3(lít)
1cm3
1mm3




=1000dm3(lít)
=  m3
= dm3
= cm3

+ Mối quan hệ giữa các đơn vị:
Hai đon vị kề cạnh nhau gấp kém nhau 1000 lần.
Mỗi đơn vị ứng với 3 chữ số (chữ số hàng đơn vị của số đo bao giờ cũng gắn với tên đơn vị của số đó).
5. Đại lương đo thời gian:
+ Các đơn vị đo thời gian: thế kỷ; năm; tháng; tuần lễ; ; ngày; giờ; phút; giây.
+ Mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian(không tuân theo quy luật nhất định):
1thế kỷ = 100 năm;
1năm = 12tháng;
1 năm thường có 365 ngày;
1 năm nhuận có 366 ngày;
1 tháng có 30; 31; 28 hay 29 ngày( tháng 1; 3; 6;7;8; 10; 12 có 31 ngày; tháng 4;6;9;11 có 30 ngày riêng tháng 2 năm thường có 28 ngày năm nhuận có 29 ngày)
Những năm có 2 chữ số cuối cùng tạo thành 1 số chia hết cho 4 là năm nhuận( năm có 2 chữ số 0 ở cuối nếu bỏ 2 chữ số 0 đó mà còn lại số chia hết cho 4 là năm nhuận, nếu không chia hết thì năm đó là năm thường).
1 tuần lễ = 7 ngày;
1 ngày = 24 giờ;
1 giờ = 60 phút;
1 phút = 60 giây;
6. Đại lương đo vận tốc:
+ Khái niệm về vận tốc: Vận tốc của một động tử là quãng đường đi được của động tử đó
 
Gửi ý kiến
print

CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ GHÉ THĂM CÂU LẠC BỘ TOÁN TIỂU HỌC – XIN CHÀO VÀ HẸN GẶP LẠI

tth123_500